Viết Thuê Luận Văn

Nhận viết thuê luận văn, đồ án tất cả các trường Đại học, Cao đẳng...

Báo Cáo Thực Tập

Chúng tôi nhận viết thuê các loại báo cáo thực tập của các ngành đào tạo.

Viết Tiểu Luận

GSE - Nhận viết tiểu luận cho sinh viên tất cả các trường thuộc mọi ngành nghề.

Nhận Làm Báo Cáo Thực Tập

Viết báo cáo thực tập tất cả các chuyên ngành đào tạo.

Viết Báo Cáo Kế Toán

Nhận làm báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán. Cung cấp số liệu kế toán.

Kết luận trong báo cáo marketing về 1 bài thực tập rượu

KẾT LUẬN

Hoạt động marketing luôn cần thiết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào trong thời đại ngày nay. Để kinh doanh hiệu quả, yêu cầu cơ bản là có một chiến lược marketing hợp lý. Tuy nhiên, hầu như các doanh nghiệp hiện nay, do phải cạnh tranh quá nhiều và kinh tế khủng hoảng kéo dài đã khiến không ít công ty cắt giảm chi phí marketing và giảm thiểu đầu tư cho việc xây dựng và củng cố thương hiệu. Nhưng hành động này sẽ đem lại một hậu quả không nhỏ, khi trong tư tưởng khách hàng là quyết định mua hàng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng thương hiệu, chỉ một thiếu sót nhỏ cũng sẽ khiến bao hình ảnh đẹp đẽ bị ảnh hưởng, thậm chí mất đi trong tâm lý tiêu dùng của khách hàng.
Từ những vấn đề trên, việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing cho công ty có lịch sử hơn hai năm là vấn đề quan trọng. Vì đây là một trong những bước đi chiến lược, quyết định doanh nghiệp tăng trưởng bền vững theo đúng mục tiêu đề ra hay không. Các giải pháp mà đề tài nêu ra có thể chưa phải đã hoàn thiện chiến lược marketing cho thương hiệu rượu Vodka danh tiếng đến từ Nga của công ty nhưng cũng góp phần cải thiện và đẩy mạnh hoạt động marketing cho doanh nghiệp. Để phát triển bền vững, cần có chiến lược cụ thể, lâu dài và kiểm soát quá trình thực hiện một cách hợp lý, có hướng điều chỉnh phù hợp với thực tế kinh doanh và thị trường.
   Bên cạnh đó, còn có sự hướng dẫn rất nhiệt tình và định hướng đề tài của giảng viên hướng dẫn để đề tài hoàn tất như hôm nay. Với thành quả mà tập thể phòng marketing, bản thân em dưới sự hướng dẫn, định hướng của giảng viên, em rất mong đề tài viết báo cáo thực tập này sẽ là một trong những giải pháp góp phần xây dựng và phát triển hoạt động marketing cho thương hiệu rượu Vodka mà công ty đang phân phối. Chúc giảng viên nhiều sức khỏe, chúc công ty sớm khẳng định vị thế tiên phong của mình với phương châm kinh doanh “Uy Tín – Chất Lượng – Bền Vững”./.



Mẫu nhận xét - kiến nghị - kết luận trong báo cáo marketing

Nhận Xét
Trong thời gian công tác và thực tập tại công ty Đạt Thành đã giúp cho tôi tiếp cận được cái hay, cái dở ngay trong thực tế. Nếu có cơ hội ở bên Đạt Thành tôi sẽ là người  tiên phong, áp dụng chiến lược marketing ngày một thành công tốt đẹp, và mang lại hiệu quả cao cho công ty.
Chuyên đề này có thể chưa đầy đủ và hoàn thiện cho lắm. Nhưng tôi đã cố gắn kết hợp và vận dụng giữa lý thuyết đã học và thực tế tại công ty để viết ra chuyên đề này.
Qua đây nguyện vọng và mong muốn của tôi cũng như công ty Đạt Thành điều tin tưởng công ty ngày một đi lên thành công tốt đẹp và khẳng định hay định vị được chổ đứng trên thị trường.

Kiến Nghị
Tất cả những giải pháp tôi đưa ra ở đây điều áp dụng vào lý thiết đã học ở nhà trường, sự học hỏi qua Internet và nghiên cứu thực tế ở công ty.
Tôi mong muốn công ty xem xét và chú trọng đến những giải pháp của tôi đã trình bày ở trên
Điều quan trọng tôi muốn nhấn mạnh ở đây với nhiệm vụ và vai trò hoạt động Marketing tất cả điều rất quan trọng. Nhưng quan trọng hơn nữa là phải biết áp dụng linh hoạt hơn, đúng lúc tuỳ nơi, tổ chức một cách khoa học, không nên quá máy móc, và đơn giản hoá vấn đề. Nếu thế nó sẽ là con dao 2 lưỡi. Thì hậu quả thật khó lường đối với công ty.

 Kết Luận
 Marketing là một phương pháp khoa học và kinh nghiệm đã qua quá trình trích luỹ và phát triển. Việc nghiên cứu Marketing áp dụng và sáng tạo sao cho phù hợp với điều kiện đặc thù của công ty là một nhu cầu cần thiết khách quan.
Marketing là một hoạt động chỉ chú trọng vào việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng thông qua tất cả các hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.



Bên trong doanh nghiệp như:  Nội bộ cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, tài chính vvv
Bên ngoài doanh nghiệp: Thị trường , khách hàng, sản phẩm đối thủ cạnh tranh, giá cả vvv
Chủ yếu làm thoả nãm nhu cầu khách hàng, bán những thứ thị trường cần, hàng hoá có những gì thì phải nghiên cứu cụ thể nhu cầu đó.

Muốn đáp ứng nhu cầu khách hàng không chỉ tập trung vào các lĩnh vực mua bán trao đổi, mà doanh nghiệp còn phải tham gia vào khác khâu , phải linh hoạt kết hợp chặt chẽ về hoat động Marketing.
Doanh nghiệp phải biết mở rộng thị trường tiêu thụ, phải luôn tìm và phát hiện ra thị trường mới.
Bởi vì thị trường là yếu tố luôn biến động do đó nó ảnh hưởng rất lớn và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Qua sự đổi mới và phát triển của quá trình khoa học kỹ thuật, chuyển biến từ marketing cổ điển thành marketing hiện đại. Theo quan điểm hiện đại là theo đạo đức và xã hội đã giúp cho các nhà kinh doanh phục vụ tốt hơn nhu cầu của con người.Với chủ ý trước tiên là nhằm nâng cao hết mức chất lượng đời sống của con người, của cộng đồng xã hội và bảo vệ môi trường sống tài nguyên thiên nhiên. Đây là một hoạt động đa dạng và phong phú.
Nếu trở thành công cụ thực tế khi các tổ chức kinh doanh biết vận dụng một cách hiệu quả. Sẽ là chiếc chìa khoá vàng của sự thành công trong doanh nghiệp. Nhưng quan trọng là chúng ta phải biết cách mở, tra chìa cho đúng vào ổ khoá. Muốn như vậy thì các nhà kinh doanh trước tiên phải là người am hiểu, thông thạo, và biết cách vận dụng, vận dụng như thế nào, triển khai ra sao?

Chúng ta phải biết áp dụng một cách hài hoà, linh hoạt, biết kết hợp giữa cái củ và mới, tuỳ trường hợp cụ thể, tuỳ lúc tuỳ nơi. Học hỏi kinh nghiệm từ những việc làm tốt, xem cái không tốt làm bài học tránh lặp lại sau này.

Kiến nghị trong làm báo cáo thực tập, luận văn tốt nghiệp

Kiến nghị
-   Trẻ hóa đội ngũ nhân viên. Hàng năm tổ chức các cuộc sát hạch để kiểm tra trình độ của đội ngũ cán bộ, có kế hoạch tuyển chọn đội ngũ nhân viên kế cận.
-    Đầu tư mới trang thiết bị làm việc cho các cán bộ công nhân viên trong công ty để tạo điều kiện làm việc thuận lợi, kích thích tinh thần làm việc hăng hái của họ.
-     Đối với công tác đào tạo:
+     Lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên hàng năm. Trong kế hoạch cần xác định rõ đối tượng đào tạo, số lượng đào tạo, bố trí sử dụng lao động sau khi đào tạo.
+    Ngoài việc cử người đi đào tạo, công ty nên khuyến khích toàn bộ cán bộ công nhân viên tự học thông qua các hình thức thi thợ giỏi, qua chính sách tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển…
-     Do tính chất thời vụ và nhiệm vụ của công ty là không đều nên có những lúc thừa lao động, có lúc lại thiếu. Do đó đối với số lao động trong nhu cầu thiếu thì công ty nên thực hiện thuê lao động ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động giản đơn. Tuy nhiên, khi thuê cũng cần phải chú ý đến nhiệm vụ và đặc điểm của công việc từ đó để đưa ra tiêu chuẩn tuyển dụng lao động cho phù hợp. Có như vậy mới tuyển dụng được những người làm việc ngay, giảm bớt chi phí huấn luyện, đào tạo, năng suất lao động được đảm bảo, tiến độ thi công được thực hiện đúng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
-     Bên cạnh đó Công ty cũng phải thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ công nhân viên, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động.
+    Cần nhanh chóng hoàn thiện và chuyên nghiệp hơn nữa trong việc lên kế hoạch tổ chức thi công và phải có sự phối hợp giữa người lập biện pháp tổ chức thi công với người trực tiếp thực thi để có thể nhanh chóng nắm bắt, kết hợp ý tưởng, đẩy nhanh tiến độ công việc .
+    Kết hợp hài hoà giữa công nghệ được chọn lựa với biện pháp thi công, không để rơi vào tình trạng thiếu đồng bộ, sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện làm chậm tiến độ thi công.
+   Dù sử dụng công nghệ như thế nào, và biện pháp thi công được tổ chức ra sao cũng cần phải đảm bảo đúng quy cách và yêu cầu tối thiểu mà chủ đầu tư đã đặt ra, có như vậy mới có thể tiếp tục tham gia dự thầu.

Trong quá trình nghiên cứu, do nhiều hạn chế khách quan và chủ quan, đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và phía công ty để bài khóa luận tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn nữa.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của quý thầy cô,Ban Giám đốc và các anh chị phòng hành chính nhân sự Công ty Đông Quang đã giúp tôi sớm hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.2.1 Soạn thảo văn bản 
Sử dụng kiểu chữ Times New Roman (Unicode) cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword; mật độ chữ bình thường; không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 3.5 cm; lề dưới 3cm; lề trái 3.5 cm; lề phải 2cm.
Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Nếu có bảng, biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.
Báo cáo được in trên một mặt giấy trắng, khổ A4 (210 x 297mm).
2.2.2 Tiểu mục
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số và nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 03 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (Thí dụ: 1.1.2, nhóm tiểu mục 2, mục 1, Chương 01). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất 02 tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.
2.2.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình 
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương (Thí dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3). Mọi bảng biểu, đồ thị lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ (ví dụ: Nguồn: Tr.35, Báo cáo Kết quả Kinh doanh của Vietcombank (2013), nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong Danh mục tài liệu tham khảo.
Đầu đề của bảng, biểu ghi phía trên bảng, biểu; đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp ngay theo phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.
Khi đề cập đến các bảng, biểu hoặc hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng, biểu đó.
Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn chuyên đề. Khi có ký hiệu mới xuất hiện lần đầu tiên thì phải có giải thích và đơn vị tính đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó.
2.2.4. Viết tắt 
Không lạm dụng việc viết tắt. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong Báo cáo. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề hoặc những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức... thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu có quá nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự A, B, C) ở phần đầu Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2.2.5. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm, phân tích, phát biểu, diễn đạt... có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo.
Nếu người dẫn liệu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác của một tác giả khác, thì phải nêu rõ cách trích dẫn (lưu ý phải ghi đúng nguyên văn từ chính tài liệu tham khảo và hạn chế tối đa hình thức này).
Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, in nghiêng, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
2.2.6. Phụ lục
Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc hỗ trợ cho nội dung báo cáo như số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh. . . . nếu sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các biểu mẫu cũng cần nêu trong Phụ lục của Báo cáo.
2.2.7. Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo:
a. Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, …); hoặc chia thành hai phần: Tiếng Việt, Tiếng nước ngoài. Nếu tác giả là người Việt nhưng tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài, thì liệt kê tài liệu trong khối tiếng nước ngoài. Tên các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Số thứ tự được ghi liên tục giữa các tài liệu tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
b. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:
• Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
• Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên, nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
• Tài liệu không có tên tác giả, thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan chịu trách nhiệm ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ giáo dục và đào tạo xếp vào vần B,…

Mẫu đề cương báo cáo thực tập quản trị chiến lươc

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY……….
GIAI ĐOẠN 2014-2020
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2.Mục tiêu và ý nghĩa đề tài ngiên cứu
3.Phương pháp nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
]5.Giới hạn đề tài

CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm, vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh    
          1..1.2Khái niệm quản trị chiến lược
1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược
1.3. Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghịệp
         1.3.2  Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế.
Môi trường chính trị.
Môi trường văn hóa.
Môi trường tự nhiên.
Môi trường nhân khẩu.
Môi trường quốc tế
1.3.3 Môi trường ngành
Nhà cung cấp.
Đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng.
Đối thủ tiềm ẩn.
Sản phẩm thay thế.
1.3.4 Môi trường nội bộ công ty:
Nhân lực.
Tài chính.
Công nghệ.
Sản phẩm.
Giá cả.
Chương trình marketing.
1.3.5 Phân tích SWOT:
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Thách thức.
1.3.6. Phân tích và lựa chọn chiến lược
1.3.7 Thực hiện chến lược
 1.3.8 Kiểm tra và đánh giá chiến lược

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty.
2.1.3 Định hướng phát triển.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty.
2.1.5 Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh t
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế.
Môi trường chính trị.
Môi trường văn hóa.
Môi trường tự nhiên.
Môi trường nhân khẩu.
Môi trường quốc tế
2.2.2 Phân tích môi trường ngành.
Nhà cung cấp.
Đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng.
Đối thủ tiềm ẩn.
Sản phẩm thay thế.
2.2.3 Phân tích nội bộ công ty.
Nhân lực.
Tài chính.
Công nghệ.
Sản phẩm.
Giá cả.
Chương trình marketing.
2.2.4 Phân tích SWOT.
2.2.5  Phân tích và lực chọn chiến lược
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
3.1 Mục tiêu
3.2 Chiến lược

Nhóm các đề tài báo cáo các ngành kinh tế các bạn tham khảo

1. Nhóm đề tài báo cáo thực tập về quản trị chiến lược và kế hoạch kinh doanh 
Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Người cung cấp
Các sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đưa doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
Phân tích điều kiện tài chính
+ Các yếu tố chính phủ:
Mở cửa thị trường
Các hiệp định  thương mại song phương và đa phương
Cắt giảm thuế
+ Các yếu tố thị trường
Sự phát triển của các phương tiện vận tải và phương tiện thông tin
Qui mô cầu lớn hơn thị trường nội địa
+ Các yếu tố chi phí
Khai thác lợi thế kinh tế theo qui mô: kéo dài chu kỳ sống của sp, khấu hao
vốn đầu tư, hiệu ứng kinh nghiệm
Tiếp cận đến các nguồn yếu tố đầu vào rẻ
+ Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh nội địa, quốc tế
Các bạn cần hỗ trợ làm báo cáo thực tập thuê liên hệ 099232620
2. Nhóm đề tài về quản trị sản xuất và chất lượng sản phẩm
o Khái quát chung về quản trị sản xuất
o Dự báo nhu cầu sản phẩm
o Ra quyết định trong quản trị sản xuất
o Thiết kế sản phẩm và công nghệ
o Định vị doanh nghiệp
o Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
o Hoạch định tổng hợp
o Quản trị hàng dự trữ
o Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
o Điều độ sản xuất trong doanh nghiệp

Quản trị sản xuất nhằm đạt các mục tiêu:
Hoàn thành chức năng sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp.
Tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng về sản phẩm.
Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Quản trị sản xuất tập trung vào các vấn đề:
Thiết kế hệ thống sản xuất.
Phương pháp tổ chức sản xuất.
Điều hành quá trình sản xuất.
Các biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi.
+ Những chính sách tiền tệ, khả năng cung cấp tín dụng, lãi suất.
+ Giá trị của đồng tiền trên thị trường, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái.
+ Thâm hụt ngân sách của chính phủ.
+ Thu nhập bình quân trên đầu người, xu hướng thất nghiệp.
+ Các chính sách thuế khóa, qui định về xuất nhập khẩu.
- Khía cạnh kỹ thuật
+ Các công nghệ bên trong công ty là gì ?
+ Các công nghệ nào được sử dụng trong việc kinh doanh của công ty? Trong sản phẩm?
+ Mỗi công nghệ có tầm quan trọng thiết yếu như thế nào đối với mỗi sản phẩm và hoạt động kinh doanh?
+ Những công nghệ nào được quan tâm bao gồm trong việc sản xuất các sản phẩm và nguyên vật liệu mua để sử dụng?
+ Sự phát triển của công nghệ này theo thời gian là gì? Những thay đổi công nghệ này khởi đầu từ công ty nào?
+ Đâu là sự phát triển có thể có của công nghệ này trong tương lai?
+ Xếp hạng chủ quan các công ty khác nhau theo mỗi công nghệ là gì?
Các quyết định về chiến lược:
+ Quyết định xem có nên thực hiện dự án phát triển sản phẩm mới hay không?
+ Quyết định về việc thiết lập qui trình sản xuất cho sản phẩm mới.
+ Quyết định cách thức phân phối nguồn nguyên vật liệu khan hiếm, các tiện ích, khả năng sản xuất và nhân sự giữa các cơ hội kinh doanh mới và hiện có.
+ Quyết định về việc xây dựng thêm nhà máy mới và nơi đặt chúng.
Các quyết định về hoạt động:
+ Quyết định xem cần có bao nhiêu dự trữ dùng cho sản xuất.
+ Quyết định số lượng và loại sản phẩm sẽ được sản xuất trong thời gian tới.
+ Quyết định là có nên gia tăng năng lực sản xuất vào thời gian tới hay không? Bằng cách nào? cho công nhân làm ngoài giờ hoặc là cho các nhà cung ứng thực hiện một phần khối lượng sản phẩm của công ty?
+ Quyết định chi tiết về việc mua nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất trong thời gian tới.
Các quyết định về quản lý:
+ Quyết định về chi phí cho việc điều chỉnh lại bản thiết kế sản phẩm.
+ Quyết định tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cho những sản phẩm có sự thay đổi trong bảng thiết kế.
+ Quyết định số lần bảo trì ngăn chặn hỏng hóc của máy móc sản xuất.
Các quyết định hàng ngày về công nhân, chất lượng sản phẩm, máy móc dùng cho sản xuất, khi được thực hiện cùng với nhau sẽ là một khía cạnh lớn trong công việc của các nhà quản lý tác nghiệp.
cần viết thuê luận văn các bạn liên hệ 0909232620

3. Nhóm đề tài về quản trị Marketing, bán hàng và quảng cáo sản phẩm

Quản trị bán hang (online offline)
Chăm sóc khách hàng
Thương mại điện tử
Nghiệp vụ ngoại thương
Kỹ thuật khuyến mãi và quảng cáo
Quan hệ công chúng
Quản trị hệ thống phân phối
Quản trị nhân viên
Nâng cao hiệu quả công việc
Phân bổ ngân sách
Quản trị bán hàng